Tổng quan về tấm 3D Panel

Ngày đăng: 10:36 PM 14/06/2017 - Lượt xem: 4,547

 Phần 1: TẤM 3D PANEL

 

3D panel được sản xuất chủ yếu từ 2 vật liệu đó là thép cộng có cường độ cường lực cao và xốp( mút)  không cháy. Tấm vật liệu 3d có kết cấu 3 chiều, hình thành bởi các lưới thép đan vào nhau với diện tích  của mỗi ô lưới là 50mm, kẹp vào giữa là tấm xốp khung sườn của tấm 3d được chế tạo từ loại thép kéo nguội D = 2-3 mm.Công trình 3D là một kết cấu hình hộp, các thành phần 3D liên kết với nhau, tuờng liên kết với sàn, tường liên kết với tường, chỉ chuyển tải phần nhỏ mô men uốn.

 

Lực tác  động ngang trên công trình 3D, như lực động đất, hầu hết được chuyển tải trên tường cắt 3D. Kết cấu hình hộp với các bức tường 3D Panels theo hứơng X và Y phải được ứng dụng, quy cách tấm sàn và tường được tính toán riêng và không lệ thuộc vào nhau. Cấu trúc khung dầm cho các công trình 3D với gia cường nặng nề là không cần thiết.

 

Ở những vùng có nguy cơ động đất ta nên gia cường công trình 3D bằng các cột biên chìm tại các góc tường, rất dễ  thực hiện các cột biên này vì  chỉ cần gia cường rất ít, các cột chìm có tác dụng liên kết chặt chẽ và chịu lực động đất, không giống như kết cấu khung, cột biên chìm không ảnh hưởng kiến trúc. Cấu trúc hình hộp là giải pháp tốt nhất cho các công trình chịu lực lớn đồng thời đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của nhà thiết kế.

Do lớp xốp (mút) dùng trong 3d panel không phải là xốp thông thường trên thị trường, lớp xốp này có khả năng chống cháy ( đốt ko cháy, nhưng sẽ bị biến dạng), cách nhiệt, cách âm tốt. tiết kiệm được 1 phần bê tông ở giữa à 3d panel này nhẹ hơn nhà làm bằng truyền thống khoảng 40% à giảm tải trọng cho ngôi nhà của bạn.

 

Phần 2: Bảng thông số kỹ thuật 3d panel

 

Bảng so sánh giữa tấm 3d panel với các vật liệu khác

 

Vật liệu xây dựng

Trọng tải (Kg/m2)

Chịu tải (tường 3m)
(tấn / m tới)

Cách âm, cách nhiệt

 

Tường gạch thẻ 10cm

 

200 kg/m2

 

 

?   tấn

 

Kém

Tường gạch ống 10cm

 

180 kg/m2

 

 

?   tấn

 

Kém

Tường bêtông cốt thép 10cm

 

250 kg/m2

 

 

?   tấn

 

Kém

Tường EVG 3D Panel 10cm

Tường gạch thẻ 20cm

 

 

 

102 kg/m2

 

 

 

96 tấn (*8B)
chỉ bể góc tường

 

 

 

Cách âm 42 db
Cách nhiệt 90%

 

Tường gạch thẻ 20cm

 

 

400 kg/m2

 

?   tấn

 

Kém

Tường gạch ống 20cm

 

 

380 kg/m2

 

?   tấn

 

Kém

Tường bêtông cốt thép 20cm

 

 

500 kg/m2

 

?   tấn

 

Kém

Tường EVG 3D Panel 20cm

 

 

200 kg/m2

120 tấn  (*3B)
chỉ bể góc đầu tường

Cách âm 42 db
Cách nhiệt 90%

 

*8B và *3B là báo cáo thí nghiệm thử tải các tấm tường EVG 3D Panel của Viện Khoa Học Xây Dựng - Bộ Xây Dựng VN - tháng 7 năm 2004.

 

 

 

TRỌNG TẢI CÁC TẤM SÀN

Vật liệu xây dựng

Trọng tải (Kg/ m2)

Chịu tải (khẩu độ 3m & 4,4 m)
(Kg/m2)

Cách âm, cách nhiệt

 

Sàn lưới thép bêtông 140mm - lưới thép Ø 6mm x 10cm x 10cm.

Sàn EVG 3D Panel 140mm

(tấm 3D Panel 60mm EPS)

 

Sàn EVG 3D Panel 210mm

(tấm 3D Panel 100mm EPS)

 

350 kg/m2

 

220 kg/m2

 

 

222 kg/m2

                     500kg/m2

 

1.210 kg/m2 (oằn 2cm, nứt nhưng không gãy đổ) (*3A)

 

1.954 kg/m2 (oằn 1,4cm, nứt nhưng không gãy đổ) (*4A)

 

Kém

 

Tốt

 

 

Tốt

 

*3A và *4A là báo cáo thử nghiệm tấm sàn EVG 3D Panel của Viện Khoa học Xây dựng tháng 7 năm 2004.

 

 

TẢI TRỌNG CÁC TẤM TƯỜNG EVG 3D PANEL

 Lọai tường
 EVG 3D Panel

Tải trọng mỗi thành phần

Tổng tải trọng mỗi m2 tường

 

Tường 80mm

 

3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 2cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg  ÷ 100 x 5 = 80 kg/ m2

3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/ m2

86,00 kg/ m2

 

Tường 90mm

 

3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/ m2

3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/ m2

102,00 kg/ m2

 

Tường 100mm

 

3cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/ m2

3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/ m2

102,68  kg/ m2

 

Tường 110mm

 

4cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/ m2

3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/ m2

118,68  kg/ m2

 

Tường 120mm

 

4cm vữa ximăng + 5cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/ m2

3D Panel: 5cm EPS =  6,88 kg/ m2

118,88 kg/ m2

 

Tường 130mm

 

4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/ m2

3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/ m2

 

 

119,11 kg/ m2

 

Tường 140mm

 

4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng

Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 8 = 128 kg/ m2

3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/ m2

135,11 kg/ m2

 

Tường 160mm

 

5cm bêtông đá + 8cm EPS + 3cm vữa ximăng

Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/ m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 3 =  48 kg/ m2

3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/ m2

165,65 kg/ m2

 

Tường 180mm

 

5cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng

Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/ m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/ m2

3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/ m2

197,65 kg/m2

 

Tường 200mm

 

5cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng

Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/ m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/ m2

3D Panel: 10cm EPS = 8,09 kg/ m2

200, 00 kg/m2

Tường 260mm

 6cm bêtông đá + 14cm EPS + 6cm vữa ximăng

Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132 kg/ m2

Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/ m2

3D Panel: 14cm EPS = 11,26 kg/ m2

239,26  kg/m2

 

 

TẢI TRỌNG CÁC TẤM SÀN EVG 3D PANEL

 Lọai sàn
 EVG 3D Panel

Tải trọng mỗi thành phần

Tổng tải trọng mỗi m2 sàn

 

Sàn 140mm
(3D Panel 50mm EPS)

 

5cm bêtông đá + 5cm EPS + 4cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 5  = 110 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4  = 64 kg/m2

3D Panel: 5cm EPS, 200 truss = 7,78 kg/m2

181,78 kg/m2

 

Sàn 150mm
(3D Panel 60mm EPS)

 

5cm bêtông đá + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 5  = 110 kg/ m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4 = 64 kg m2

3D Panel: 6cm EPS, 200 truss = 8,08 kg/ m2

182,08 kg/m2

 

Sàn 180mm
(3D Panel 80mm EPS)

 

6cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 6  = 132 kg/ m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5  = 80 kg/ m2

3D Panel: 8cm EPS, 200 truss = 8,65 kg/m2

220,65 kg/m2

 

Sàn 200mm
(3D Panel 100mm EPS)

 

6cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 6  = 132 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5  = 80 kg/m2

3D Panel: 10cm EPS, 200 truss  = 9,40 kg/m2

221,40 kg/m2

 

 

Sàn 260mm
       280mm
(3D Panel 140mm EPS)

 

7cm bêtông đá + 14cm EPS + 7cm vữa ximăng

Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 7  = 154 kg/m2

Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 7      = 112 kg/m2

3D Panel: 14cm EPS, 200 truss = 13,69 kg/m2

 

 

242,00 kg/m2
hoặc
280,00 kg/m2
 

 

Tất cả các loại 3D Panel làm sàn có các tiêu chuẩn như sau:

Thép lưới: Ø3,0mm x 5cm x 5cm 

Thép giàn (truss): Ø3,5mm, Ø3,8mm, hoặc Ø4,0mm / 200 thanh truss mỗi m2 panel

 

Phần 3: Hướng dẫn thi công 3d panel

 

Bước 1: Kết nối với nền tảng:

Tấm 3D có thể được xây dựng trên bất kỳ nền tảng, tùy thuộc vào các thanh thép  đúc vào nền theo yêu cầu kỹ thuật kết cấu. Các tấm 3D thường được đặt để các thanh cốt thép được thiết lập giữa các mắt lưới và polystyrene. Điều này đảm bảo dễ dàng và chính xác liên kết tường. Một lớp chống ẩm được áp dụng theo bảng tường.

Bước 2: Lắp các tấm tường:

Lắp đặt các tấm EVG-3D luôn luôn bắt đầu ở góc, để đạt được độ cứng cần thiết xây dựng. Tấm riêng lẻ được kết nối với nhau bằng cách sử dụng một lưới mối nối trên cả hai mặt, có thể dùng tay hoặc một công cụ khí nén chặt.

Bước 3: Củng cố - Panel nối bện

Bức tường phẳng được gia cố bằng các phương tiện nối lưới.Điều này thường được yêu cầu ở các góc, giữa các bảng và khoảng hở. Điều này sẽ tạo ra liên tục lưới cốt thép. Củng cố và quan hệ thanh được sử dụng vào việc xây dựng nút giao thông yếu tố để thêm sức mạnh cho các khớp xương. Mắt lưới được gắn với nhau bằng cách sử dụng các công cụ bằng khí nén.

Bước 4:Tạo các khoảng mở

Cửa ra vào và cửa sổ có thể được dễ dàng cắt trên tấm 3D theo kích thước cụ thểcụ thể theo chi tiết. Lưới nối được đặt vào ở mỗi góc để chịu lực. Thêm các thanhlưới sẽkết dính lại với nhau. Để giảm lãng phí, các tấm còn lại có thể dễ dàng sử dụng panel như chất độn trong đoạn bức tường

Bước 5:Cột chống & Vị trí đặt tấm

Các tấm 3D có thể được sử dụng cho mái và tấm sàn giữa tầng. Hệ cột chống phải được thực hiện bằng cách sử dụng đạo cụ điều chỉnh với giá đỡ ba chân và dầm. Tấm được gia cố bằng thanh vằn thêm ở phía dưới, các thanhchấn song mối nối giữa các tấm lưới. Tấm sàn được nâng lên theo cách thủ công và hỗ trợ trêncác tấm tường. Hệ thống này cũng có thể được kết hợp với các phương pháp xây dựng truyền thống.

 

Bước 6:  Tiện ích

Khi các tấm được cố định  tại chỗ, tất cả các công dụng được tạo ratừ việc kết hợpgiữa các lưới gia cố và polystyrene. Để tăng không gian này, một khẩu súng nhiệt có thể được sử dụng để làm tan polystyrene.

 Bước 7:Phun bê tông

Bê tông được phun lên các bức tường và mặt đáy của tấm3d. Mặc dù, thông thường là áp dụng bê tông phun trong hai lớp, ứng dụng cũng có thể được thực hiện trong một lớp duy nhất.Điểm láng nền bê tông được sử dụng như đồng hồ đo cho độ dày bê tông chính xác và dây chuyền. Hand bả hoàn thiện của lớp thứ hai là cần thiết để cung cấp cho các bề mặt hoàn thiện và khoan dung thích hợp.

Bước 8: Hoàn thành

Các công trình sau khi sử dụng tấm 3d hoàn tất thì được áp dụng trong mọi công trình.

Facebook